search icon

Trình tự thủ tục đăng ký, đăng kiểm xe ô tô, sơmi rơmooc

I. NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:

Đây là bước đầu tiên của việc đăng ký xe ô tô.

1. Giấy tờ cần thiết khi đóng phí trước bạ xe ô tô

Bản gốc gồm có:

  • Hóa đơn mua bán giữa đại lý và bên mua xe;
  • Hoá đơn mua bán giữa đại lý và nhà sản xuất;
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe do bên sản xuất cung cấp.
  • Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước cùng Hộ khẩu (bên mua xe là cá nhân)
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (bản sao)

Giấy tờ photo gồm có:

  • Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước cùng Hộ khẩu (bên mua xe là cá nhân);
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (bên mua là công ty tư nhân);
  • Giấy phép đầu tư (bên mua là công ty liên doanh nước ngoài).
  • Hóa đơn mua bán giữa đại lý và bên mua xe;
  • Hoá đơn mua bán giữa đại lý và nhà sản xuất;
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe do bên sản xuất cung cấp.
  • Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước cùng Hộ khẩu (bên mua xe là cá nhân)
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (bản sao)

2. Nộp hồ sơ và đóng thuế trước bạ ở đâu?

Tùy theo đối tượng mua xe mà nộp hồ sơ và đóng thuế trước bạ tại các nơi sau:

  • Cá nhân: Chi cục thuế Quận/Huyện nơi có hộ khẩu thường trú.
  • Công ty hoặc Doanh nghiệp tư nhân: Chi cục thuế Quận/Huyện nơi có giấy phép đăng ký kinh doanh mới nhất.
  • Công ty liên doanh/Văn phòng đại diện nước ngoài/Người nước ngoài: Cục thuế Quận/Huyện Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Ngoài ra, bạn còn có thể nộp thuế trước bạ tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

3. Mức phí trước bạ ô tô

  • Trường hợp mua mới:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ được quy định tại Quyết định 618/QĐ-BTCngày 09/4/2019 được sửa đổi, điều chỉnh bởi các Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019, Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020, Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/8/2020.
  • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) (Quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP)

Loại xe

Mức thu theo tỷ lệ %

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự.

2%

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì HĐND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 15%.

10%

Tùy tỉnh thanh

Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi.

2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 ô tô/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống.

  • Trường hợp mua cũ:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP thì:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x 2%

Trong đó: 

  • Giá tính lệ phí trước bạ (giá trị còn lại) = Giá trị tài sản mới x % chất lượng còn lại

Thời gian sử dụng

Giá trị còn lại của xe

Đã sử dụng trong 01 năm

90%

Đã sử dụng từ trên 01 đến 03 năm

70%

Đã sử dụng từ trên 03 đến 06 năm

50%

Đã sử dụng từ trên 06 đến 10 năm

30%

Đã sử dụng trên 10 năm

20%

4. Quy trình đóng lệ phí trước bạ xe ô tô

  • Bước 1:Mang hồ sơ đến cơ quan Thuế quận/huyện nơi chủ xe đăng ký thường trú. (Hồ sơ bao gồm 1 bản chính và 1 bản photo).
  • Bước 2:Tại cơ quan Thuế, người mua xe sẽ được hướng dẫn các thủ tục và kê khai tờ khai Thuế.
  • Bước 3:Đóng phí trước bạ xe ô tô, nhận biên lai chứng nhận đã hoàn tất đóng thuế. Lúc này, người mua xe sẽ cầm bộ hồ sơ gốc về, còn bộ hồ sơ photo cơ quan Thuế sẽ giữ lại. Bạn nên kiểm tra kĩ thông tin trên biên lai.

II. CHUẨN BỊ VÀ NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ Ô TÔ

Bước tiếp theo, bạn cần đăng ký ô tô để được cấp biển số.

1. Hồ sơ đăng ký xe ô tô gồm những gì?

  • Bản gốc gồm có:
  • Hóa đơn GTGT bên Đại lý bán xe xuất cho khách hàng (hoặc của nhà sản xuất xuất cho khách hàng đối với trường hợp mua trực tiếp từ nhà sản xuất);
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật (bản sao)
  • Biên lai đóng thuế trước bạ;
  • Tờ khai đăng ký xe dán cả bản cà số khung, số máy.
  • Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu (Đối với xe nhập khẩu).
  • Tùy theo đối tượng mua xe để chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:
  • Trường hợp là cá nhân: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước và Hộ khẩu (bản chính).
  • Công ty hoặc doanh nghiệp tư nhân: Giấy giới thiệu cho người đi đăng ký xe (bao gồm cả giám đốc); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (photo).
  • Công ty liên doanh nước ngoài: Giấy phép đầu tư (photo); Giấy giới thiệu người đăng ký xe (bao gồm giám đốc).

2. Mức phí cho thủ tục đăng ký xe ô tô, cấp biển xe ô tô mới

Lệ phí đăng ký xe, cấp biển số toàn quốc sẽ được áp dụng theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC. Riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được áp mức riêng.

  • Lệ phí đăng ký xe tại Hà Nội kèm biển số phương tiện áp dụng theo Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND (Ví dụ: đối với xe ô tô chở người dưới 09 chỗ là 20 triệu đồng)
  • Lệ phí đăng ký xe tại TP. HCM kèm biển số phương tiện áp dụng theo Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND (Ví dụ: đối với xe ô tô chở người dưới 09 chỗ là 20 triệu đồng; Đối với dòng xe bán tải, bán tải van: 500.000 đồng; đối với Sơ mi Rơ mooc, Rơ mooc đăng ký rời: 200.000 đồng.)

3. Đăng ký xe ô tô ở đâu?

Người mua xe đăng ký xe ô tô tại Phòng cảnh sát giao thông đường bộ thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đang sinh sống.

Trong trường hợp là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế hoặc người nước ngoài làm việc trong tổ chức, cơ quan đó thì cần đến Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt để đăng ký xe ô tô.

4. Quy trình đăng ký xe ô tô mới và cấp biển số xe ô tô

  • Bước 1:Mang xe cần đăng ký tới và nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng.
  • Bước 2:Nộp lệ phí đăng ký xe;
  • Bước 3:Nhận biển số xe và giấy hẹn lấy đăng ký xe;
  • Bước 4:Trong vòng 2 - 3 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, nhận đăng ký xe và chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

III. ĐĂNG KIỂM XE

1. Địa điểm đăng kiểm

Người mua đăng kiểm ô tô tại Trung tâm đăng kiểm ở địa phương cư trú, hoặc bất kỳ trạm nào trên cả nước.

2. Phí đăng kiểm xe ô tô

Theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính, phí đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

TT

Loại xe

Mức giá

(đồng/xe)

1

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560.000

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 07 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo

350.000

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 02 tấn đến 07 tấn

320.000

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 02 tấn

280.000

5

Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

180.000

6

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

180.000

7

Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

350.000

8

Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

320.000

9

Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

280.000

10

Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

240.000

11

Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

100.000

 

3. Chủ xe cần theo dõi thời hạn đăng kiểm để đi đăng kiểm đúng chu kỳ theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 70/2015/TT-BGTVT. Cụ thể:

TT

Loại phương tiện

Chu kỳ (tháng)

Chu kỳ đầu

Chu kỳ định kỳ

1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải

 

Đã sản xuất đến 07 năm

30

18

Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm

-

12

Đã sản xuất trên 12 năm

-

06

2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

2.1

Không cải tạo (*)

18

06

2.2

Có cải tạo (*)

12

06

3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc

3.1

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm

24

12

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm

-

06

3.2

Có cải tạo (*)

12

06

4. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên

-

03

Ghi chú:

- Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất.

- Số chỗ trên ô tô chở người bao gồm cả người lái.

- (*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: Lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.

4. Nếu không đưa xe đi đăng kiểm đúng hạn có thể bị xử phạt theo mức phạt được quy định tại điểm c khoản 4, điểm e khoản 5, điểm c khoản 6 Điều 16 và điểm b khoản 8, điểm c khoản 9 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức xử phạt lỗi quá hạn đăng kiểm với ô tô như sau:

TT

Thời gian quá hạn

Mức phạt đối với lái xe

Mức phạt với chủ xe

1

Dưới 01 tháng

Từ 02 - 03 triệu đồng

- Từ 04 - 06 triệu đồng đối với cá nhân

- Từ 08 - 12 triệu đồng đối với tổ chức

Bị tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

2

Trên 01 tháng

Từ 04 - 06 triệu đồng

- Từ 06 - 08 triệu đồng đối với cá nhân

- Từ 12 - 16 triệu đồng đối với tổ chức

Bị tước Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

Lưu ý: Nếu chủ xe đồng thời là người điều khiển xe thì mức phạt tiền sẽ áp dụng như đối với chủ xe và chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng.

Ngoài ra, chủ xe cần phải đóng thêm loại phí khác là Phí bảo trì đường bộ.

---------------✪✪✪----------------

Công ty Cổ phần Thương mại Cơ khí Tân Thanh

Hotline: 0968 039 939

Email: info@tanthanhcontainer.com

Địa chỉ: Số 14, Đường số 15, KP 4, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. HCM

 

phone
zalo
facebook